Thứ Sáu , 03/04/2026 , 20:52:30 GMT+7

Bổ nhiệm, xếp lương đối với giáo viên trung học nghề theo chuẩn chức danh

Model?.data?.author?.Name
Thảo Ly

Phóng viên

Thứ Sáu, 03/04/2026, 15:04:40 GMT+7

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đang lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ về dự thảo Thông tư quy định việc bổ nhiệm, xếp lương, chuẩn nghề nghiệp và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề với nhiều điểm mới, được kỳ vọng sẽ chuẩn hóa đội ngũ, nâng cao tính minh bạch, công bằng trong quản lý và tạo động lực phát triển chuyên môn, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp.

Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề

Tạp chí giáo dục
Bảo đảm công bằng trong bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trung học nghề. Ảnh: Báo Thanh niên

Dự thảo quy định, việc bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề phải căn cứ vào nhiệm vụ, chuẩn nghề nghiệp tương ứng chức danh, chức danh tương đương và quy định của pháp luật có liên quan.

Giáo viên trung học nghề đáp ứng chuẩn nghề nghiệp được bổ nhiệm chức danh tương ứng và áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

Giáo viên trung học nghề hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Giáo viên trung học nghề hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38. Giáo viên trung học nghề hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 hoặc áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 theo trình độ chuẩn được đào tạo.

Việc gắn bổ nhiệm và xếp lương giáo viên trung học nghề với chuẩn nghề nghiệp và chức danh là bước đi cần thiết nhằm nâng cao tính minh bạch, công bằng trong quản lý đội ngũ. Quy định này không chỉ tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc sử dụng và đãi ngộ giáo viên, mà còn góp phần khuyến khích giáo viên chủ động nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của từng hạng chức danh. Tuy nhiên, để chính sách thực sự phát huy hiệu quả, cần bảo đảm việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp diễn ra khách quan, đồng thời có cơ chế cập nhật tiền lương phù hợp với thực tiễn, tránh tình trạng chênh lệch giữa yêu cầu công việc và thu nhập, qua đó giữ chân và thu hút nhân lực chất lượng cao cho giáo dục nghề nghiệp.

Quy định thời gian làm việc, định mức giờ chuẩn giáo viên trung học nghề

Theo dự thảo, thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề dạy môn học chương trình trung học phổ thông là 42 tuần (tương đương 1.680 giờ hành chính), bao gồm: 37 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy (35 tuần thực dạy và 2 tuần dự phòng); 5 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác (bao gồm cả thời gian chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học).

Thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề dạy môn học, mô-đun chuyên môn nghề là 44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính), bao gồm: 36 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy; 8 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác (bao gồm cả thời gian chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học).

Tạp chí giáo dục
Quy định thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề theo từng vị trí. Ảnh: Báo Pháp luật Việt Nam

Thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 46 tuần, bao gồm thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định.

Bên cạnh đó, dự thảo nêu rõ, định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề dạy môn học trung học phổ thông: 595 giờ chuẩn (trung bình 17 giờ/tuần). Định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề dạy môn học, mô-đun chuyên môn nghề: Từ 400 đến 510 giờ chuẩn.

Định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên dạy môn học chung trong môn học, mô-đun chuyên môn nghề là 510 giờ chuẩn. Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng như sau:

Hiệu trưởng, giám đốc: 8% định mức giờ chuẩn/năm học; Phó hiệu trưởng, phó giám đốc: 10% định mức giờ chuẩn/năm học; Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn/năm học; Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn/năm học; Giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng: 20% định mức giờ chuẩn/năm học.

Những quy định mới về bổ nhiệm, xếp lương gắn với chuẩn nghề nghiệp cùng việc cụ thể hóa thời gian làm việc và định mức giờ chuẩn cho thấy nỗ lực chuẩn hóa đội ngũ giáo viên trung học nghề theo hướng minh bạch và chuyên nghiệp hơn. Khi tiêu chí được lượng hóa rõ ràng, việc đánh giá, sử dụng và đãi ngộ giáo viên sẽ công bằng, sát thực tiễn hơn, đồng thời tạo động lực nâng cao năng lực chuyên môn. Tuy nhiên, để các quy định này phát huy hiệu quả, cần bảo đảm tính khả thi trong triển khai, đặc biệt là cân đối giữa khối lượng công việc, yêu cầu bồi dưỡng và chế độ đãi ngộ, tránh gây áp lực quá tải cho giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp ngày càng sâu rộng.

PV/BTV

Nguyễn Lê Thảo Ly

Tạp chí giáo dục

Cùng chuyên mục

X
Xác nhận